Quốc huy
Chào mừng bạn đến với Cổng thông tin điện tử xã Nghĩa Trụ, tỉnh Hưng Yên!

Các nhà khoa bảng xã Nghĩa Trụ

Xã Nghĩa Trụ là vùng đất giàu truyền thống lịch sử và văn hóa, nơi từ lâu đã hun đúc tinh thần hiếu học, trọng đạo lý và tôn vinh nhân tài. Trải qua các thời kỳ lịch sử, từ chế độ khoa cử Nho học đến các giai đoạn phát triển của đất nước, Nghĩa Trụ đã sản sinh và nuôi dưỡng nhiều bậc hiền tài, các nhà khoa bảng tiêu biểu, góp phần làm rạng danh quê hương và đóng góp tích cực cho sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc. Ban biên tập Cổng thông tin điện tử xã Nghĩa Trụ trân trọng giới thiệu danh sách các nhà khoa bảng của xã Nghĩa Trụ.

 Các nhà khoa bảng xã Nghĩa Trụ

1. Nguyễn Kỳ (1443 - ?)

Quê quán: Xã Như Lân, huyện Tế Giang, nay là thôn Như Lân, xã Long Hưng, huyện Văn Giang, từ ngày 1/7/2025 thuộc xã Nghĩa Trụ, tỉnh Hưng Yên

Thi đỗ Độ tam giáp đồng tiến sỹ xuất thân khoa Mậu Tuất niên hiệu Hồng Đức 9 (1478) đời Lê Thánh Tông.

Làm quan đến chức Công bộ Tả thị lang.

2. Lưu Di Quyết

Quê quán: Xã Như Phượng, huyện Tế Giang, nay là thôn Như Phượng, xã Long Hưng, huyện Văn Giang, từ ngày 1/7/2025 thuộc xã Nghĩa Trụ, tỉnh Hưng Yên

Thi đỗ Đệ tam giáp đồng tiến sỹ xuất thân khoa Tân Sửu niên hiệu Hồng Đức 12 (1481) đời Lê Thánh Tông.

Làm quan đến chức Hiến sát sứ.

3. Lê Tứ (1444 - ?)

Quê quán: Xã Khúc Lộng, huyện Tế Giang, nay là thôn Khúc Lộng, xã Vĩnh Khúc, huyện Văn Giang, từ ngày 1/7/2025 thuộc xã Nghĩa Trụ, tỉnh Hưng Yên

Thi đỗ Đệ tam giáp đồng tiến sỹ xuất thân khoa Tân Sửu niên hiệu Hồng Đức 12 (1481) đời Lê Thánh Tông.

4. Đỗ Nhân (1474-1518)

Quê quán: Xã Lại Ốc, huyện Tế Giang, nay thôn Lại Ốc, xã Long Hưng, huyện Văn  Giang, từ ngày 1/7/2025 thuộc xã Nghĩa Trụ, tỉnh Hưng Yên

Thi đỗ Đệ nhị giám tiến sỹ xuất thân (Hoàng giáp) khoa Quý Sửu niên hiệu Hồng Đức 24 (1493) đời Lê Thánh Tông.

Làm quan đến Hộ bộ Thượng thư kiêm Đô ngự sử, Đông các đại học sỹ, Nhập thị kinh diên.

5. Phạm Tiến (1446-?)

Quê quán: Xã Lại Ốc, huyện Tế Giang, nay là thôn Lại Ốc, xã Long Hưng, huyện Văn Giang, từ ngày 1/7/2025 thuộc xã Nghĩa Trụ, tỉnh Hưng Yên.

Thi đỗ Đệ nhị giám tiến sỹ xuất thân (Hoàng giáp) khoa Quý Sửu niên hiệu Hồng Đức 24 (1493) đời Lê Thánh Tông.

Làm quan đến chức Hàn lâm viện thừa chỉ.

6. Vũ Đạt

Quê quán: Xã Vĩnh Bảo, huyện Tế Giang, nay thôn Vĩnh An, xã Vĩnh Khúc, huyện Văn Giang, Từ ngày 1/7/2025 thuộc xã Nghĩa Trụ, tỉnh Hưng Yên.

Thi đỗ Đệ nhị giáp tiến sỹ xuất thân (Hoàng giáp) khoa Quý Sửu niên hiệu Hồng Đức 24 (1493) đời Lê Thánh Tông.

Làm quan đến chức Đô Ngự sử.

7. Nguyễn Lăng (1452 - ?)

Quê quán: Xã Như Lân, huyện Tế Giang, nay là thôn Như Lân, xã Long Hưng, huyện Văn Giang, từ ngày 1/7/2025 thuộc xã Nghĩa Trụ, tỉnh Hưng Yên.

Thi đỗ Đệ tam giáp đồng tiến sỹ xuất thân khoa Quý Sửu niên hiệu Hồng Đức 24 (1493) đời Lê Thánh Tông.

8. Đỗ Tông (1504-?)

Quê quán: Xã Lại Ốc, huyện Tế Giang, nay là thôn Lại Ốc, xã Long Hưng, huyện Văn Giang, từ ngày 1/7/2025 thuộc xã Nghĩa Trụ, tỉnh Hưng Yên.

Thi đỗ Đệ nhất tiến sỹ cập đệ đệ nhất danh (Trạng nguyên) khoa Kỷ Sửu niên hiệu Minh Đức 3 (1529) đời Mạc Đăng Dung.

Làm quan đến Hình bộ Tả thị lang.

9.   Đỗ Tấn (1514 - ?)

Quê quán: Xã Lại Ốc, huyện Văn Giang, nay thuộc thôn Lại Ốc, xã Long Hưng, huyện Văn Giang, từ ngày 1/7/2025 thuộc xã Nghĩa Trụ, tỉnh Hưng Yên.

Thi đỗ Đệ tam giáp đồng tiến sỹ xuất thân khoa Ất Mùi niên hiệu Đại Chính 6 (1535) đời Mạc Đăng Doanh.

Làm quan đếh chức Thượng thư kiêm Đông các đại học sỹ, tước quận công

10. Đỗ Trực (1537 - ?)

Quê quán: Xã Lại Ốc, huyện Văn Giang, nay là thôn Lại Ốc, xã Long Hưng, huyện  Văn Giang, từ ngày 1/7/2025 thuộc xã Nghĩa Trụ, tỉnh Hưng Yên.

Thi đỗ Đệ nhị giáp tiến sỹ xuất thân (Hoàng giáp) khoa Canh Thìn niên hiệu Diên Thành 3 (1580) đời Mạc Mậu Hợp.

Làm quan đến chức Đông các đại học sỹ, tước An Giang hầu.

11. Nguyễn Hằng

Quê quán: Xã Hoa Cầu, huyện Văn Giang, nay là thôn Xuân Cầu, xã Nghĩa Trụ, tỉnh Hưng Yên.

Thi đỗ Đệ tam giáp đồng tiến sỹ xuất thân khoa Bính Tuất niên hiệu Đoan Thái 1 (1586) đời Mạc Mậu Hợp.

Làm quan đến chức Tham chính, tước Thọ Kiều bá.

12. Nguyễn Nhân Phức (1537 - ?)

Quê quán: Xã Như Phượng, huyện Châu Giang, nay thuộc thôn Như Phượng, xã Long Hưng, huyện Văn Giang, từ ngày 1/7/2025 thuộc xã Nghĩa Trụ, tỉnh Hưng Yên.

Thi đỗ Đệ tam giáp đồng tiến sỹ xuất thân khoa Nhâm Thìn niên hiệu Hồng Ninh 2 (1592) đời Mạc Mậu Hợp.

Làm quan đến chức Giám sát ngự sử.

13. Nguyễn Đức Lương

Quê quán: Xã Như Lân, huyện Châu Giang, nay thuộc thôn Như Lân, xã Long Hưng, huyện Văn Giang, từ ngày 1/7/2025 thuộc xã Nghĩa Trụ, tỉnh Hưng Yên.

Thi đỗ Đệ tam giáp đồng tiến sỹ xuất thân khoa Canh Tuất niên hiệu Hoằng Định 10 (1610) đời Lê Kính Tông.

Làm quan đến chức Tham chính.

14. Nguyễn Tính

Quê quán: Xã Hòa Cầu, huyện Văn Giang, nay là thôn Xuân Cầu, xã Nghĩa Trụ, tỉnh Hưng Yên.

Thi đỗ Đệ tam giáp đồng tiến sỹ xuất thân khoa Canh Thìn niên hiệu Dương Hòa 6 ((1640) đời Lê Thần Tông.

Làm quan đến chức Lễ bộ Hữu thị lang.    

15. Nguyễn Hành (1656-?)

Quê quán: Xã Hòa Cầu, huyện Châu Giang, nay là thôn Tam Kỳ, xã Nghĩa Trụ, tỉnh Hưng Yên.

Thi đỗ Đệ tam giáp đồng tiến sỹ xuất thân khoa Mậu Thìn niên hiệu Chính Hòa 9 (1688) đời Lê Hy Tông. Năm Quý Dậu (1693) ông đỗ khoa thi Từ mệnh.

Làm quan đến chúc Tả thị lang, tước tử.

16. Quản Danh Dương (1666 - 1730)

Quê quán: Xã Hoa Cầu, huyện Châu Giang, nay là thôn Phúc Thọ, xã Nghĩa Trụ, tỉnh Hưng Yên.

Thi đỗ Đệ tam giáp đồng tiến sỹ xuất thân khoa Canh Dần niên hiệu Vĩnh Thịnh 6 (1710) đời Lê Dụ Tông.

Làm quan đến chức Hàn lâm thừa chỉ.

17. Nguyễn Quốc Dực (1693 - ?)

Quê quán: Xã Hoa Cầu, huyện Châu Giang Giang, nay là thôn Tam Kỳ, xã Nghĩa Trụ, tỉnh Hưng Yên.

Thi đỗ Đệ tam giáp đồng tiến sỹ xuất thân khoa Mậu Tuất niên hiệu Vĩnh Thịnh 14 (1718) đời Lê Dụ Tông.

Làm quan đến chức Tham chính.

18. Quản Dĩnh (1685 -?)

Quê quán: Xã Hoa Cầu, huyện Châu Giang, nay là thôn Phúc Thọ, xã Nghĩa Trụ, tỉnh Hưng Yên.

Thi đỗ Đệ tam giáp đồng tiến sỹ xuất thân khoa Đinh Mùi niên hiệu Bảo Thái 8 (1727) đời Lê Dụ Tông.

Làm quan đến chức Tự khanh.

19. Quản Đình Du (1703 - ?)

Quê quán: Xã Hoa Cầu, huyện Châu Giang, nay là thôn Phúc Thọ, xã Nghĩa Trụ, tỉnh Hưng Yên.

Thi đỗ Đệ nhị giáp tiến sỹ xuất thân (Hoàng giáp) khoa Tân Hợi niên hiệu Vĩnh Khánh 3 (1731) đời Lê Duy Phường.

Làm quan đến chức Hàn lâm đãi chế.

20. Nguyễn Gia Cát (1760 - ?)

Quê quán: Xã Hoa Cầu, huyên Châu Giang, nay là thôn Tam Kỳ, xã Nghĩa Trụ, tỉnh Hưng Yên.

Thi đỗ Đồng chế khoa xuất thân Đinh Mùi niên hiệu Chiêu Thống 1 (1787) đời Lê Mẫn Đế.

Làm quan nhà Nguyễn đến chức Lễ bộ Tả tham tri.

21. Tô Trân (1791- ?)

Quê quán: Xã Hoa Cầu, huyện Châu Giang, nay là thôn Tam Kỳ, xã Nghĩa Trụ, tỉnh Hưng Yên.

Thi đỗ Đệ tam giáp đồng tiến sỹ xuất thân khoa Bính Tuất niên hiệu Minh Mệnh 7 (1826).

Làm quan đến chức đến chức Lễ bộ Tả tham tri, sung Sử quán Toản tu.

22. Tô Huân (1826 - ?)

Quê quán: Xã Xuân Cầu, huyện Châu Giang, tỉnh Bắc Ninh, nay thuộc thôn Tam Kỳ, xã Nghĩa Trụ, tỉnh Hưng Yên.

Thi đỗ Phó bảng khoa Mậu Thìn niên hiệu Tự Đức 21 (1868).

Làm quan Phó quản đạo Hà Tĩnh.

23. Nguyễn Đạo Quán (1867 - ?)

Quê quán: Xã Xuân Cầu, huyện Châu Giang, tỉnh Bắc Ninh, nay thuộc thôn Tam Kỳ, xã Nghĩa Trụ, tỉnh Hưng Yên.

Thi đỗ Cử nhân khoa Tân Mão (1891); đỗ Phó bảng khoa Mậu Tuất niên hiệu Thành Thái 10 (1898).

24. Trần Thụy

Quê quán: Xã Ngọc Bộ, huyện Châu Giang, nay là thôn Ngọc Bộ, xã Long Hưng huyện Văn Giang, từ ngày 1/7/2025 thuộc xã Nghĩa Trụ, tỉnh Hưng Yên.

Thi đỗ Đệ nhị giáp tiến sỹ xuất thân (Hoàng giáp) khoa Kỷ Sửu niên hiệu Minh Đức 3 (1329) đời Mạc Đăng Dung.

Làm quan đến chức Hàn lâm.

Ban biên tâp Cổng thông tin điện tử xã Nghĩa Trụ

Bản đồ hành chính Xã Nghĩa Trụ
Bạn đánh giá thế nào về chất lượng dịch vụ công trực tuyến?

Ý kiến của bạn giúp chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Ý KIẾN NGƯỜI DÙNG

Kết quả đánh giá

Chất lượng dịch vụ công trực tuyến

194lượt đánh giá được ghi nhận
Rất hài lòng38%
73 lượt đánh giá
Hài lòng14%
28 lượt đánh giá
Bình thường15%
29 lượt đánh giá
Không hài lòng0%
0 lượt đánh giá
Ý kiến khác33%
64 lượt đánh giá
Cảm ơn bạn đã đóng góp ý kiến!
1.656.751
Tổng truy cập
76
Truy cập hôm nay
33
Đang online